Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014

[Objective-C] Bài 5: Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào?

( VEDA ) Như đã nói ở bài trước.hôm nay mình sẽ xuất bản bài 5
Tôi hy vọng bạn sẽ thích thú với bài hướng dẫn đầu tiên và hoàn thành ứng dụng đầu tay của bạn. Trước khi chúng ta thảo luận về bài hướng dẫn tiếp theo và xây dựng một ứng dụng phức tạp hơn, hãy cùng nhau nhìn lại một cách kỹ càng hơn về ứng dụng Hello World. Điều đó sẽ giúp bạn hiểu hơn về cú pháp của ngôn ngữ Objective-C và cách thức hoạt động của ứng dụng.

Ở bài trước chúng ta đã từng bước xây dựng nên ứng dụng Hello World. Tuy nhiên xuyên suốt bài hướng dẫn đó, chắc hẳn bạn sẽ thắc mắc một vài câu hỏi như:
Các file .xib, .h và .m là gì?
Một đoạn code nằm trong “showMessage” có ý nghĩa gì?
Chuyện gì sẽ xảy ra sau khi bạn tap vào button Hello World? Làm sao để button này có thể bắt được hành động (action) showMessage ?
Nút “Run” trong Xcode hoạt động như thế nào?

Mình muốn bạn tập trung vào việc khám phá môi trường làm việc của Xcode, vì vậy mình đã không giải thích bất kỳ điều gì về Xcode ở bài trước. Tuy nhiên, điều đó là hết sức cơ bản đối với mọi developer để hiểu được chi tiết, cụ thể đẳng sau những dòng code, và nắm bắt được các khái niệm cơ bản của lập trình iOS. Đối với một số khái niệm kỹ thuật, có thể sẽ khó hiểu hơn một chút nếu bạn không có kiến thức cơ bản về lập trình. Tuy nhiên đừng lo lắng quá, đây mới là ởi đầu. Ở các bài viết tiếp theo bạn sẽ viết nhiều code hơn, và bạn sẽ hiểu hơn về lập trình iOS. Đơn giản là cố gắng hết mình :D

1. Các file Interface Builder, Header và Implementation (thực thi):

Câu hỏi đầu tiên là: Các file .xib, .h và .m là gì? Đây là một câu hỏi khá hay. Dưới phần Project Navigator (Điều hướng project). bạn có thể nhận ra 3 loại file – .xib, .h, .m. (Nếu bạn mở rộng thư mục Supporting Files, bạn sẽ nhận ra các loại file khác nữa như là plist hay framework. Tuy nhiên hãy tạm quên mấy file này đi. Chúng ta sẽ thảo luận về chúng sau.

xib - Đối với các file có đuôi mở rộng là .xib, chúng là các file về giao diện (hay còn gọi là Interface Builder), các file này chứa giao diện người dùng (UI – User Interface) Nếu bạn mở file .xib, Xcode sẽ tự động chuyển sang chế độ giao diện – Interface Builder để bạn có thể sửa đổi giao diện người dùng cho ứng dụng của bạn bằng cách kéo và thả (drag-and-drop).

Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào

Interface Builder trong Xcode.

.h và .m – Các file có đuôi mở rộng .h, chúng là các file header, trong khi các file có đuôi mở rộng là .m, chúng là các file thực thi – implementation. Giống như các ngôn ngữ lập trình khác, source code của Objective-C được chia thành 2 phần: Interface và Implementation.

Để giúp bạn hiểu rõ, chúng ta hãy đưa ra 1 ví dụ tương đồng, ví dụ là cái điều khiển TV. Thật thuận tiện để tăng giảm âm lượng của TV với một điều khiển từ xa không dây. Để tăng âm lượng, bạn nhấn nút “Volume +”. Để chuyển kênh, bạn đơn giản chỉ cần nhấn và số kênh trên điều khiển. Cho phép mình hỏi bạn 1 câu: Bạn có biết chuyện gì xảy ra khi bạn nhấn vào nút “Volume – Âm lượng” không? Thực ra là không, mình tin rằng phần lớn mọi người không hề biết cách thức điều khiển TV giao tiếp với TV và điều khiển âm lượng của chiếc TV đó. Đó là điều mà chúng ta biết, cái nút âm lượng mà chúng ta sử dụng để thay đổi âm lượng. Trong ví dụ này, cái nút mà bạn tương tác thì gọi là “Interface” và những việc được thực hiện đằng sau hành động nhấn vào nút đó thì gọi là “Implementation – thực thi”.

Chắc hẳn bây giờ bạn đã hình dung được Interface và Implementation rồi. Hãy quay lại với code. Trong Objective-C, các Interface của 1 class (lớp) được tổ chức trong file .h. Chúng ta thường sử dụng cú pháp “@interface“ để khởi tạo interface cho 1 class. Hãy xem trong file HelloWorldViewController.h, hay còn gọi là file header:

Nó bắt đầu với @interface và theo sau là tên class HelloWorldViewController. Bên trong, ta khởi tạo một action “showMessage”, hay còn được biết đến với một phương thức gọi.

Giống như nút “Volume”, rõ ràng rằng chúng ta không hề biết hành động (action) showMessage làm gì. Chúng ta chỉ hiểu rằng nó dùng để hiển thị 1 thông báo lên màn hình. Còn việc thực thi thì được đặt trong file thực thi HelloWorldViewController.m:

Như bạn thấy ở trên, bạn sử dụng việc khai báo “@implementation” để khai báo 1 sự thực thi. Bên trong phương thức “showMessage”, có dòng code để định nghĩa việc hiển thị thông báo tin nhắn trên màn hình. Bạn có thể không hiểu bất kỳ dòng code nào trong phương thức showMessage. Nói ngắn gọn, các dòng code đó tạo 1UIAlertView với tiêu đề là “My First App”, và dòng thông báo với nội dung “Hello, World“. Sau đó nó sẽ được gọi với phương thức “show” và yêu cầu iOS hiển thị một pop-up (cửa số bật lên) để hiển thị thông báo Hello World trên màn hình.


Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào

2. Đằng sau việc nhấn(tap) và chạm (touch):

Việc gì đã xảy ra sau hành động nhấn vào nút Hello World? Làm thế nào mà nút Hello World có thể gọi (invoke) phương thức (method) showMessage để hiển thị thông báo “Hello, World”?

Hãy nhớ lại rằng bạn đã thiết lập 1 kết nối giữa button Hello World và hành động showMessage trong Interface Builder. Hãy mở lại file HelloWorldViewController.xib và chọn vào nút Hello World. Click vào button “Sent Events” ở trong phần tiện ích Utillity Area để mở Sent Events.

Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào

Khu vực Sent Events chỉ ra cho bạn tất cả kết nối (connection) giữa các sự kiện (event) và các hành động (action). Như bạn thấy ở hình trên thì sự kiện “Touch Up Inside” đã được kết nối tới hành động showMessage. Trong iOS. các ứng dụng đều là theo hướng sự kiện (event-driven). Các đối tượng (object) như UIButton thường lắng nghe các sự kiện (như chạm, nhấn). Khi bắt được 1 sự kiện, đối tượng sẽ gọi (call) đến hành động đã được cài đặt trước đó để kết nối với sự kiện này (event).

Trong ứng dụng Hello World của chúng ta, khi người dùng nhấn ngón tay vào button, thì sự kiện Touch Up Inside sẽ được bắt. Do đó, nó sẽ gọi đến hành động showMessage để hiện thị thông báo Hello World.

Hình minh họa dưới đấy sẽ khái quát lại những luồng sự kiện và những gì mình vừa mô tả.

Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào

3. Đằng sau việc nhấn nút “Run”:

Khi bạn click vào nút Run, Xcode sẽ tự động chạy Simulator và chạy ứng dụng của bạn. Tuy nhiên chuyện gì xảy ra đằng sau việc nhấn nút Run? Là một lập trình ios , bạn cần phải nhìn khái quát toàn bộ quá trình đó.

Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào

Toàn bộ quá trình có thể chia ra làm 3 giai đoạn: Biên dịch (compile), đóng gói (package) và chạy (run).

Biên dịch (Compile): Bạn có thể nghĩ rằng iOS có thể hiểu được code Objective-c. Trong thực tế, iOS chỉ đọc được ngôn ngữ máy (machine code). Code Objective-C là chỉ dành riêng cho bạn, cho người lập trình viên viết và đọc. Để khiến iOS hiểu được mã nguồn code (source code) ứng dụng của bạn, chung ta cần phải đi qua một quá trình dịch ngôn ngữ Objective-C sang ngôn ngữ máy. Quá trình này thường được xem là “biên dịch – compile”. Xcode đã được kèm theo 1 trình biên dịch được xây dựng sẵn để biên dịch mã nguồn code.

Đóng gói (Package): Khác với mã nguồn, một ứng dụng thường chứa đựng các file tài nguyên như ảnh (image), văn bản, file xib…Tất cả tài nguyên này được đóng gói lại để tạo nên ứng dụng cuối cùng.

Chúng ta gọi 2 tiến trình trên là tiến trình “xây dựng – build”.

Ứng dụng Hello World hoạt động như thế nào

Chạy (Run): Việc này sẽ khởi chạy Simulator và nạp ứng dụng của bạn vào.

Nguồn: veda.edu.vn

Thứ Hai, 24 tháng 11, 2014

[Objective-C] Bài 4: Làm việc với UITableView


( VEDA ) Xây dựng ứng dụng đầu tay – Hello World thật thú vị phải không? Trong bài hướng dẫn này, chúng ta sẽ nghiên cứu những thứ phức tạp hơn và xây dựng một ứng dụng sử dụng Table View.


Trước tiên, Table View trong ứng dụng iPhone là gì? Table View là một thành phần của giao diện người dùng (User Interface – UI) thông dụng trong ứng dụng iOS. Phần lớn các ứng dụng sử dụng Table View để hiển thị danh sách dữ liệu (data). Ví dụ dễ hiểu nhất là 1 ứng dụng được xây dựng sẵn trong điện thoại. Danh sách liên lạc của bạn được hiển thị dưới dạng bảng (table). Một ví dụ khác nữa là ứng dụng Mail. Nó sử dụng Table View để hiển thị hòm thư của bạn, và danh sách các emails. Không chi được thiết kế để hiển thị chữ, Table View cho phép bạn hiển thị dữ liệu dưới dạng ảnh. Ứng dụng Youtube và Airnbnb là những ví dụ điển hình của cách sử dụng đó.


1. Tạo 1 project SimpleTable:

Với một ý tưởng về Table View, hãy khiến mình bận rộn bằng cách tạo môt ứng dụng đơn giản. Nếu bạn muốn thực sự học lập trình iOS bạn không nên chỉ đọc mình các bài viết hướng dẫn. Dừng đọc, mở Xcode và gõ code thôi. Đây là cách tốt nhất để học lập trình.

Khởi chạy Xcode và tạo project mới, chọn “Single View Application”.


Chọn next để tiếp tục. Vẫn như lần trước, điền các thông tin cơ bản cho Xcode project:
Product Name: Bạn hãy đặt tên cho ứng dụng này là SimpleTable.
Company Identifier: Thực ra đây là tên miền của bạn, nếu bạn không có thì bạn không cần điền.
Class Prefix: SimpleTable – Xcode sử dụng tiền tố lớp để đặt tên lớp tự động. Trong tương lai bạn có thể đặt tiền tố cho riêng bạn hoặc thậm chí là bỏ trống phần này Tuy nhiên trong bài này chúng ta sẽ để tiền tố là “SimpleTable ”.
Device Family: Với ứng dụng này chúng ta sẽ chỉ phát triển cho iPhone .


Chọn next để tiếp tục. Sau đó Xcode sẽ yêu cầu bạn chon nơi để lưu project SimpleTable. Bạn hãy chọn 1 thư mục ví dụ như là Desktop.Sau đó nhấn Create để tiếp tục. Sau khi bạn xác nhận (confirm) Xcode sẽ tự động tạo một project SimpleTable dựa trên những lựa chọn mà bạn đã chọn. Kết quả sẽ như sau:


2. Thiết kế (design) 1 View (khung nhìn):

Trước tiên, chúng ta sẽ tạo ra 1 giao diện người dùng (UI) và thêm Table View vào đó. Chọn Main.storyboard để chuyển sang chế độ giao diện Storyboard.


Trong phần Object Library ở bên phải góc trái phía dưới, chọn đối tượng (object) Table View và kéo nó vào View (khung nhìn).


Thay đổi kích thước chiều cao 1 chút, làm như vậy để nó sẽ không che đi thanh trạng thái ở phía trên cùng. Sau khi thêm table view, View của bạn sẽ như thế này:


3:Chạy ứng dụng SimpleTable lần đầu tiên:

Trước khi tiếp tục, hãy thử chạy ứng dụng của bạn sử dụng Simulator. Nhấn vào nút Run để build (xây dựng) ứng dụng của bạn và kiếm tra (test) thử.

Màn hình Simulator sẽ giống như thế này:


Quá dễ phải không? Bạn đã thiết kế xong Table View cho ứng dụng của bạn. Tuy nhiên nó chưa hề có dữ liệu (data). Tiếp theo chúng ta sẽ viết một vài dòng code để thêm dữ liệu vào bảng(table) đó.

4:Thêm dữ liệu vào Table:

Quay trở lại với Project Navigator (phía bên tay trái) và mở file “SimpleTableViewController.h”. Nối “<UITableViewDelegate, UITableViewDataSource>” ngay đằng sau “UIViewController”. Code của bạn sẽ giống như sau:


1  #import
2 @interfaceSimpleTableViewController : UIViewController <UITable ViewDelegate, UITableViewDataSource>
3  @end

“UITableViewDelegate” và“UITableViewDataSource” được biết đến như giao thức(protocol) trong Objective-C. Cơ bản thì, để hiển thị được dữ liệu trong Table View, chúng ta phải thực thi các phương thức cần thiết bắt buộc của giao thức đó.

UITableViewDelegate và UITableViewDataSource

Trước đó chúng ta đã thêm các giao thức “UITableViewDelegate” and “UITableViewDataSource” vào file header (.h). Có thể bạn sẽ cảm thấy khó hiểu một chút. Vậy chúng là gì?

UITableView, thực ra là class nằm phía dưới của Table View, được thiết kế một cách linh hoạt để quản lý được các loại dữ liệu khác nhau. Bạn có thể hiển thị một danh sách các quốc gia, hoặc danh sách điện thoại. Hoặc ở ví dụ này, chúng ta sẽ sử dụng Table View để hiển thị danh sách các công thức nấu ăn. Vậy làm thế nào để bạn truyền cho UITableView danh sách dữ liệu để hiển thị? UITableViewDataSource là câu trả lời. UITableViewDataSource là kết nối giữa dữ liệu của bạn với Table View. Giao thức (protocol) UITableViewDataSource khởi tạo 2 phương thức cần thiết, đó là tableView:cellForRowAtIndexPath vàtableView:numberOfRowsInSection mà bạn cần phải thực thi (implement). Thông qua việc thực thi các phương thức này, bạn sẽ chỉ ra cho Table View số hàng (row) để hiển thị và dữ liệu cho từng hàng.

UITableViewDelegate lại khác, phụ trách giao diện của UITableView. Các phương thức tùy chọn của các giao thức cho phép bạn quản lý chiều cao của hàng trong bảng, tái trật tự các ô (cell) trong bảng…Chúng ta sẽ không thay đổi bất cứ thứ gì trong các phương thức này trong ví dụ này. Chúng ta sẽ thảo luận ở các bài sau.

OK, quay trở lại với code. Mở file “SimpleTableViewController.m” và định nghĩa một biến thể hiện (instance variable – viết tắt là iVar, biến trong tiếng anh là variable) để lưu trữ dữ liệu của bảng.

[Swift] Bài 3 : Swift cơ bản phần 1

Ở bài trước các bạn đã được học về cách sử dụng song song 2 ngôn ngữ Objective-C và Swift trong cung 1 project để hiển thị ra câu chào Hello World. Nếu các bạn chưa xem bài trước thì các bạn có thể xem tại đây: Giới thiệu xCode - Hello word

Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các kiến thức cơ bản trong lập trình như khai báo biến, hằng số, kiểu dữ liệu, mảng, vòng lặp, câu điều kiện.

Các ban xem video hướng dẫn:



Nguồn: veda.edu.vn

Lập trình iOS – Bài 2 : Giới thiệu xCode và máy ảo – Hello word

1:Giới thiệu xCode

Đầu tiên chúng ta sẽ mở xcode bằng cách sử dụng spotlight bằng cách nhấn tổ hợp phím command + space để mở splotlight và gõ xcode.


Màn hình xcode hiện lên, trong phần Recents bạn có thể thấy nó liệt kê những project mà chúng ta đã làm gần đây. Bây giờ chúng ta sẽ tạo mới một ứng dụng bằng cách chọn Create a new xcode project. Trong phần choose a teamplate for your new project chúng ta chọn mục 

Application ở ios và single view application.

Chúng ta sẽ xây dựng một ứng dụng hello word đơn giản nên ở đây mình sẽ chọn ProjectName là HelloWord. Các bạn lưu ý, mỗi ứng dụng sẽ có một bundle identifier riêng biệt để phân biệt ứng dụng của bạn so với các ứng dụng khác trên toàn thế giới. Điều đó có nghĩa bundle id của bạn là duy nhất trên thế giới.

Company identifier ở đây là tiền tố của một bundle identifier. Bạn nên thống nhất company identifier cho tất cả các ứng dụng của mình. Bundle identifier sẽ được tự động tạo bằng cách ghép company identifier với project name nhưng bạn có thể yên tâm. Sau khi tạo xong project chúng ta hoàn toàn có thể thay đổi được bundle identifier.

Class Prefix là tiền tố của một class khi bạn tạo mới trong project. Class Prefix thường sẽ có từ 2 đến 3 kí tự tuy nhiên tôi khuyên bạn tốt nhất nên là 2 ký tự và thường là viết tắt của tên project. Phần này sau khi đi vào tạo project mới bạn sẽ hiểu rõ hơn.

Mục Devices bạn có thể thấy có 3 tùy chọn cho bạn, iphone, ipad và universal. Nếu bạn chọn iphone có nghĩa là ứng dụng của bạn chỉ chạy được trên iphone. Bạn chọn ipad thì ứng dụng của bạn chỉ chạy được trên ipad còn universal là một ứng dụng có thể chạy trên cả iphone và ipad.

Trong phần này tạm thời chúng ta sẽ chỉ quan tâm đến ứng dụng iphone.

Ipad thì tương tự chỉ khác nhau về kích thước màn hình nên sẽ khác nhau về cách thiết kế và vị trí các control. Còn nếu bạn muốn thực hiện một ứng dụng universal chạy được trên cả iphone và ipad thì bạn sẽ cần quan tâm đến việc viết code làm sao có thể tự động chạy được ở cả 2 màn hình, bạn có thể tìm hiểu nó ở phần nâng cao của chương trình.

Bây giờ click Next để tiếp tục. ở đây chúng ta sẽ chọn nơi để lưu trữ project. Ở đây chúng ta sẽ tạm thời không quan tâm đến source control. Và click Create để tạo project.


2:Giao diện xCode

Nếu so sánh với các IDE khác thì giao diện xCode khá đơn giản. Tập trung vào các chức năng chính mà bạn sẽ sử dụng.
Phía bên phải ứng dụng bao gồm 2 button chạy và dừng ứng dụng. Tiếp theo là khu vực để bạn chọn máy ảo chạy ứng dụng.



Phía bên phải ứng dụng là một số chế độ hiển thị khi bạn thực hiện công việc lập trình. Bạn có thể chọn để hiển thị một số thành phần của giao diện lập trình



Bây giờ trong phần bên trái của xCode các bạn chọn file “Main.storyboard” để hiên thị phần storyboard thiết kế giao diện ứng dụng.


Nhìn vào file đính kèm dưới đây.



Hãy chắc rằng ở mục số “1” đã chọn đúng các thành phần cần thể hiện của xCode. Sau khi chọn file “Main.storyboard” thì bạn có thể chọn “view” ở như số “2” và cuối cùng nhìn vào chố số “3” bạn sẽ thấy các control mà xCode đã hỗ trợ sẵn để các bạn có thể kéo thả vào ứng dụng. Bạn có thể thử kéo thả một Label hoặc một Button vào màn hình.

Bây giờ chỉ cần click Run (Biểu tượng play ở góc trên bên trái của xcode) hoặc tổ hợp phím “command + r“, đợi một chút để máy ảo bật lên. Như vậy là chúng ta đã có một ứng dụng helloword đơn giản.


3:Simulator – Máy ảo

Nếu bạn đã từng lập trình android hay window phone, j2me thì tôi dám chắc là bạn sẽ ngạc nhiên về máy ảo ios. Máy ảo iOS khởi động khá nhanh, nhanh hơn hẳn so với máy ảo android, window phone.

Và máy ảo iOS giả lập rất tốt các tính năng so với máy thật. Bạn có thể lựa chọn chế độ màn hình iphone5 bằng cách chọn menu :
hardware -> Device -> iPhone (Retina 4-inch)

Bạn cũng có thể test ứng dụng trên màn hình retina của đời iphone3GS hoặc màn hình của iphone4 với device iphone (Retina 3.5-inch). Để xoay màn hình bạn có thể dùng phím tắt
command+ “phím left=” hoặc command+” right=”
hoặc chọn từ menu
Hardware -> Rotate Left

Ngoài ra chế độ Slow Animation của menu Debug là một tiện ích tuyệt vời nếu bạn muốn debug các animation khi có chạy để xem hiệu ứng animation của ứng dụng thế nào. Khi nào làm đến animation có lẽ tôi sẽ quay trở lại để bạn hiểu rõ hơn.
Ngoài ra tính năng Reset content and setting sẽ thiết lập lại máy ảo ở chế độ mặt định như một máy mới hoàn toàn.
Tìm hiểu thêm về lập trình ios

Video hướng dẫn:

Nguồn: veda.edu.vn

Lập trình iOS – Bài 1 : Giới thiệu


Chào các bạn đã đến với loạt bài tutorial “Lập trình iOS”.


Nội dung của toàn bộ chương trình này được thiết kế dành cho người đã làm quen với việc lập trình, có thể bạn không giỏi, nhưng ít nhất bạn cũng phải biết về c và c++, ít nhất bạn cũng phải biết về cấu trúc lệnh if, else, for, biến, con trỏ và hiểu về hướng đối tượng, v.v…

1. Bạn cần chuẩn bị gì để có thể lập trình iOS ?

Để lập trình ứng dụng trên ios đầu tiên là bạn phải có một chiếc macbook hoặc một chiếc máy tính chạy hệ điều hành MacOS. Cũng có thể bạn sẽ mua một MacMini sau đó mua một cái màn hình lắp vào hoặc một chiếc iMac.

Tuy nhiên nếu bạn không có đủ tiền để sắm một bộ máy như vậy thì vẫn có một cách khác. Bạn có thể cài đặt hackintosh trên một bộ máy PC thường. Tuy nhiên trong phần này tôi sẽ không đi chi tiết vào việc làm sao để có được một máy cài đặt hệ điều hành MacOS. Vậy nếu bạn đã có một chiếc máy chạy hệ điều hành MacOS. Bây giờ chúng ta đã sẵn sàng để bắt đầu.


2. Cài đặt Xcode

Để lập trình được một ứng dụng iphone, bạn cần cài đặt xcode. Xcode là IDE trên nền MacOS được xử dụng để lập trình ứng dụng iOS. Trên macbook của bạn chúng ta chỉ cần mở App Store và gõ xcode.

Nhân tiện nếu bạn nào chưa biết cách sử dụng spotlight trong MacOS thì thật là một thiết sót lớn cho một người sử dụng MacOS. Spotlight là một công cụ tuyệt vời trong MacOS nó giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian.
Bạn có thể tìm kiếm một ứng dụng và một file bất kì nào trong máy tính. Bạn chỉ việc nhấn tổ hợp phím
1 command + space
để mở spotlight và đánh vào đó vài từ liên quan đến ứng dụng hoặc tên file mà bạn cần tìm kiếm. Ở đây chúng ta chỉ cần đánh app là nó tự động search ra app store. Bạn chỉ cần nhấn enter và ứng dụng sẽ được mở lên. Thậm chí tuyệt vời hơn tôi còn thường hay sử dụng spotlight như một công cụ tính toán. Bạn chỉ cần nhấn command + space để mỏe splotlight và nhấn vào 4+5. Thật thú vị đúng không nào ? Nó tính ra kết quả cho bạn. Nếu bạn là một người mới sử dụng hệ điều hành MacOS, hãy xem phần phụ lục cuối chương trình của tôi để học một số phím tắt cơ bản trong MacOS nhé. Nó sẽ giúp bạn làm việc nhanh hơn rất nhiều.

Quay lại với vấn đề của chúng ta. Để cài đặt xcode bạn chỉ cần click vào đây và cài đặt. xcode có dung lượng khoảng 1.5G vì vậy bạn sẽ mất khoảng vài tiếng để cài đặt xong xcode.

Tiếp theo nếu bạn đã sắm cho mình một chiếc iphone thì thật tuyệt vời quá. Nếu bạn chưa có một chiếc iphone hoặc ipod thì bạn cũng có thể sử dụng máy ảo của xcode trong quá trình lập trình. Máy ảo iphone trong xcode chạy rất tốt. Nó chạy nhanh và rất tiện lợi. Tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về máy ảo sau. Tuy bạn hoàn toàn có thể lập trình với mảy ảnh, nhưng nếu bạn có một chiếc iphone hoặc một chiếc ipod thì là điều hoàn toàn cần thiết để bạn có thể test ứng dụng chạy trên device thật. Nếu không cũng chẳng sao. Bạn có thể lập trình trước và sẽ sắm một chiếc iphone khi ứng dụng của bạn đã sẵn sàng.

Vậy là bây giờ bạn đã có những tài nguyên cần thiết để bắt đầu viết một ứng dụng iphone.

Bài 2: Giới thiệu xCode và máy ảo Hello word                                                                                                                    
 Nguồn: veda.edu.vn

Thứ Sáu, 21 tháng 11, 2014

iOS 8.1.1 được cải thiện nhưng vẫn chậm hơn iOS 7

Hệ điều hành mới nhất của Apple giúp các thiết bị đời cũ chạy ổn định hơn đặc biệt là thao tác đa nhiệm nhưng hiệu năng vẫn thua kém đáng kể so với bản iOS 7.1.2.

iOS 8 có tỉ lệ văng ứng dụng cao hơn 78% so với iOS 7 / iOS 8 chỉ tăng vỏn vẹn 1% lượt tải trong 2 tuần / iOS 8.1.1 vừa phát hành đã bị bẻ khóa

Khi iOS 8 ra mắt 9/2014, nhiều người dùng iPhone 4S, iPad 2 phản hồi rằng hệ điều hành mới khiến thiết bị của họ chạy chậm hơn. Apple cho biết đã khắc phục vấn đề này trong bản cập nhật tin tức iOS 8.1.1, nâng cao hiệu suất cho các máy đời cũ. Để làm rõ tuyên bố của công ty Cupertino, Ars Technica đã thực hiện các thử nghiệm để kiểm tra.

ios

So sánh tốc độ mở một số ứng dụng giữa iOS 7.1.2, iOS 8 và iOS 8.1.1.

Theo đó, ngoài việc sửa lỗi, iOS 8.1.1 giúp các thiết bị cũ chạy nhanh hơn trong một số tác vụ. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa phiên bản mới nhất và iOS 8.0 là không rõ rệt. Khi so sánh với iOS 7.1.2, hệ điều hành mới của Apple chậm hơn đáng kể.

Nghiên cứu cho thấy iOS 8.1.1 rút ngắn thời gian mở trình duyệt Safari xuống 1,85 giây so với 2,16 giây trên iOS 8.0 nhưng vẫn lâu hơn iOS 7.1.2 khi chỉ mất 1,25 giây. Trong khi đó ứng dụng Camera hay Mail trên bản mới nhất thậm chí còn khởi động lâu hơn các hệ điều hành trước. Nhiều người dùng tiếp tục gặp tình trạng “lag” khi mở bàn phím hay Control Center.

ios
Người dùng ngày càng e dè trước các bản cập nhật của Apple.

Điểm sáng trên iOS 8.1.1 được các chuyên gia ghi nhận là tốc độ nhanh khi dùng trong thời gian dài và độ ổn định. Mặc dù các thiết bị đời cũ của Apple bị giới hạn với 512 MB RAM nhưng công ty đã xử lý khá tốt vấn đề này trong bản cập nhật. Người dùng có thể chuyển đổi giữa các ứng dụng mà không phải tải lại nội dung.

Trong khi đó Forbes nói rằng người dùng vẫn còn dè dặt trong việc nâng cấp iOS bản mới nhất. Theo dữ liệu của AppLovin, công ty với 25 tỷ yêu cầu quảng cáo mỗi ngày, 45 ngày kể từ khi iOS 8 được phát hành chỉ có gần 50% người dùng đủ điều kiện quyết định cài phiên bản mới. Trong khi đó với cùng khoảng thời gian con số này trên iOS 7 là 80%. Số thiết bị được cập nhật phiên bản mới của Apple đang thấp một cách đáng kinh ngạc.
Nguồn: veda.edu.vn

Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

Hướng dẫn thiết lập Boot từ tập tin ISO cho máy tính

 Việc thiết lập Boot từ đĩa cứu hộ trong máy tính để sử dụng các công cụ trong đó là công việc thường làm của bạn. Tuy nhiên, bỗng một ngày nào đó bạn phát hiện ổ đĩa CD/DVD máy tính của mình bị hỏng hoặc đĩa cứu hộ không sử dụng được thì lúc đó chắc hẳn bạn sẽ phải gặp một số rắc rối đây.

Với bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc cách thiết lập Boot từ ngay tập tin ISO đĩa cứu hộ đã lưu trên máy tính mà không cần phải nhờ đến đĩa CD/DVD cứu hộ hoặc dùng đến ổ DVD của máy tính. Mời bạn đọc theo dõi.
thiet-lap-boot-tu-iso


Trước tiên, bạn hãy tiến hành tải về và cài đặt phần mềm EasyBCD cho máy tính để chỉnh sửa thiết lập Boot cho Windows.


thiet-lap-boot-tu-iso
Khởi động EasyBCD. Nhấn chọn "Add New Entry".
thiet-lap-boot-tu-iso

Tại dòng "Portable/External Media", bạn nhấn chọn tab "ISO".


thiet-lap-boot-tu-iso

Bây giờ hãy nhập tên cho tùy chọn Boot từ ISO, ở đây lấy "Revo Backup" làm ví dụ. Sau đó ở dòng "Path"bạn hãy tìm đến đường dẫn của tập tin ISO đĩa cứu hộ được lưu trên máy tính. Dòng "Mode" thì bạn hãy chọn"Run from Disk". Sau đó nhấn "Add Entry" để lưu lại.

thiet-lap-boot-tu-iso



EasyBCD sẽ hiển thị thông báo thêm thành công tùy chọn Boot từ ISO cho Windows.

thiet-lap-boot-tu-iso



Bây giờ hãy khởi động lại máy tính và kiểm tra kết quả nhé. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để tạo thêm nhiều tùy chọn Boot từ các tài liệu ISO khác cho Windows.
Số 1, Hoàng Đạo Thúy, Thanh Xuân, Hà Nội